Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản và Luật các tổ chức tín dụng ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 220/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ, Sửa đổi, bổ sung một số điều các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2025; Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2025; Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 04/3/2026; Quyết định số 1370/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026; Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND ngày 11/5/2026;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025; Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 297/NQ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 906/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Dự án thành phần 1-2;
Căn cứ Quyết định số 45/QĐ-TTPTQĐ ngày 17/3/2026 của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh;
Căn cứ Kế hoạch số 167/KH-UBND ngày 03/4/2026 của UBND tỉnh;
Căn cứ các Thông báo thu hồi đất của UBND xã Trảng Bom;
Thực hiện Thông báo số 106/TB-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2026; Thông báo số 183/TB-UBND ngày 28/4/2026 của UBND tỉnh;
Thực hiện Văn bản số 2023/SNNMT-ĐĐ ngày 29/5/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Xét đề nghị của Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị tại Tờ trình số 135/TTr-KTHTĐT ngày 06 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án: Thành phần 1-2, bao gồm:
Phê duyệt Phương án số 585/PA-TTPTQĐ.TB ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Trung tâm Phát triển quỹ đất Chi nhánh Trảng Bom, bao gồm:
1.1. Tổng diện tích đất thu hồi: 100.495,9m² đất ở và đất nông nghiệp, đất giao thông, đất SON.
1.2. Tổng số trường hợp có đất thu hồi: 38 trường hợp hộ gia đình, cá nhân và tổ chức.
1.3. Tổng số trường hợp phê duyệt bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 57 trường hợp.
1.4. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm: Không có.
1.5. Phương án bố trí tái định cư: Chưa lập thủ tục xét do chưa thu thập đầy đủ thông tin.
1.6. Phương án di dời mồ mả: 01 trường hợp.
1.7. Phương án di chuyển các công trình hạ tầng: Không có.
1.8. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (đợt 2) là: 91.635.676.441 đồng (Chín mươi mốt tỷ, sáu trăm ba mươi lăm triệu, sáu trăm bảy mươi sáu ngàn, bốn trăm bốn mươi mốt đồng).
1.9. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của hộ gia đình, cá nhân và tổ chức là: 88.557.378.204 đồng.
1.10. Chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường (3,5%): 3.078.298.237 đồng.
1.11. Tiến độ thực hiện: Theo Khoản 4 Điều 87 và Điều 94 Luật Đất đai năm 2024.
Phê duyệt các Phương án chi tiết cho từng trường hợp người có đất thu hồi.
Các nội dung khác: Không có.
Điều 2. Nhiệm vụ, trách nhiệm của các bên liên quan:
Trung tâm Phát triển quỹ đất Chi nhánh Trảng Bom: Phối hợp phổ biến, niêm yết quyết định; gửi phương án cho người có đất; thực hiện chi trả.
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Phối hợp niêm yết; hoàn thiện hồ sơ trình UBND ban hành quyết định thu hồi đất.
Hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi: Tự tháo dỡ, di dời tài sản và bàn giao mặt bằng đúng thời gian.
Chủ đầu tư (Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố): Chuyển kinh phí kịp thời.
Quyền khiếu nại, khởi kiện thực hiện theo quy định pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND phường; Trưởng các Phòng, Ban; Giám đốc các đơn vị liên quan và các hộ gia đình, cá nhân có tên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Tác giả: Tùng Nhi
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hôm nay
Tổng lượt truy cập